Quảng cáo
Bài Học Tử Vi (Sưu Tầm)
QR

Bài Học Tử Vi (Sưu Tầm)

Nguồn: thuviensach.vn

Cuốn sách Tử vi vỡ lòng, hay còn gọi là Bài học tử vi, Nhập môn tử vi mang lại các khái niệm cơ bản, giải thích một cách tận tình, mỉ mỉ các khái niệm cơ bản về tử vi, cách định cung, tìm bản mệnh, định giờ, phân âm dương theo hàng can, hàng chi…

Độc giả có thể tìm mua ấn phẩm tại các nhà sách hoặc tham khảo bản ebook Bài Học Tử Vi PDF của tác giả Sưu Tầm nếu chưa có điều kiện.

Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.

Xem trước nội dung

https://thuviensach.vn

MỤC LỤC 1. Tử Vi Nhập Môn

2. Định Cung

3. Tìm Bản Mệnh

4. Phân Âm Dương

A. Phân Âm Dương theo hàng Can

B. Phân Âm Dương theo hàng Chi

5. Định Giờ

A. Định giờ Ngọ ở Ngoại Quốc

B. Định giờ Ngọ ở Việt Nam

I. Giờ Ngọ theo vệ tinh

II. Giờ Ngọ theo vùng

III. Giờ Ngọ qua các giai đoạn

C. Định giờ dùng xoáy đầu

D. Kinh nghiệm của Cụ Thiên Lương

E. Định giờ theo thứ bậc

F. Định giờ theo tính chất sao

https://thuviensach.vn

6. Lập Lá Số

A. Ý Nghĩa 12 Cung Trong Lá Số

B. An Mệnh

C. An Thân

7. Lập Cục

8. Thiên Bàn

9. An Sao

A. Tử Vi Tinh Hệ

B. Thiên Phủ Tinh Hệ

C. Vòng Sao Tràng Sinh

D. Vòng Sao Bác Sĩ

E. Vòng Sao Lộc Tồn

F. Vòng Sao Thái Tuế

G. Tả Phụ, Hữu Bật

H. Long Trì, Phượng Các

I. Văn Khúc, Văn Xương

J. Ân Quang, Thiên Quý

K. Thai Phụ, Phong Cáo

L. Tam Thai, Bát Toạ

M. Đào Hoa

N. Hoa Cái

O. Kiếp Sát

P. Hỏa Tinh, Linh Tinh

Q. Thiên Khôi, Thiên Việt

R. Thiên Quan, Thiên Phúc

S. Lưu Hà

T. Thiên Trù

U. Kình Dương, Đà La

10. Định Hướng Chiếu

A. Tam Hợp

B. Xung Chiếu

C. Nhị Hợp

Khởi Vận A. Đại Vận B. Tiểu Vận

https://thuviensach.vn

1. TỬ VI NHẬP MÔN

Xin các bạn học viên chú ý, trong đoạn viết về Nhâm là Thận, Quý là Bàng Quang lộn, xin sửa lại là Nhâm là Bàng Quang, Quý là Thận. Mong rằng dù tôi viết lộn các bạn cũng không bị sai lầm bởi tôi đã ghi rõ: "Số lẻ là phủ, thí dụ: Giáp là 1 (lẻ); số chẵn là tạng, thí dụ: Ất là 2 (chẵn)". Đây cũng chính là lý do xưa nay tôi học gì cũng phải hiểu rõ nguyên lý và nguồn gốc. Bởi sách xưa để lại cũng có thể bị lộn như trường hợp vừa xảy ra.

Đây là điểm các bạn cần lưu ý!

2. ĐỊNH CUNG

Mỗi ô là một cung, gọi là 12 cung Địa Bàn.

Bắt đầu từ cung Tý (1) đi đến Sửu (2), Dần (3), Mão (4), ..., Tuất (11), Hợi là (12) cung để làm tên của cung mà vị trí không bao giờ thay đổi.

https://thuviensach.vn

Khoảng trống ở giữa là cung Thiên Bàn, chỗ để ghi năm, tháng, ngày, và giờ sinh.

3. TÌM BẢN MỆNH

Lục Thập Hoa Giáp

Hải Lô Đại Lộ Kiếm đường Sơn Giản Thành Bạch khí Dương Tuyền Ốc Tích Tùng Trường lượng

Sa Sơn Bình Bích Kim đương Phú Thiên Đại Thoa Tang thượng Đại Sa Thiên Thạch Đại tường

Sáu câu ở trên là Ngũ Hành Nạp Âm của 6 con Giáp: Giáp Tí, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, và Giáp Dần. Vì chúng ta biết những hai Địa Chi: Tí Sửu, Dần Mão, Thìn Tỵ, Ngọ Mùi, Thân Dậu, Tuất Hợi, có Hành Thiên Can giống nhau thì sẽ có Nạp Âm giống nhau. Do đó, chỉ cần nhớ 30 chữ ở trên thì có thể tính ra được Nạp Âm của Lục Thập Hoa Giáp. Các bạn hãy đọc phần dưới đây sẽ hiểu được 30 chữ ở trên.

Giáp Tí Ất Sửu Hải Trung Kim (Hải) Bính Dần Đinh Mão Lô Trung Hỏa (Lô) Mậu Thìn Kỷ Tỵ Đại Lâm Mộc (Đại) Canh Ngọ Tân Mùi Lộ Bàng Thổ (Lộ) Nhâm Thân Quý Dậu Kiếm Phong Kim (Kiếm)

Giáp Tuất Ất Hợi Sơn Đầu Hỏa (Sơn) Bính Tí Đinh Sửu Giản Hạ Thuỷ (Giản) Mậu Dần Kỷ Mão Thành Đầu Thổ (Thành) Canh Thìn Tân Tỵ Bạch Lạp Kim (Bạch) Nhâm Ngọ Quý Mùi Dương Liễu Mộc (Dương)

Giáp Thân Ất Sửu Tuyền Trung Thuỷ (Tuyền) Bính Tuất Đinh Hợi Ốc Thượng Thổ (Ốc) Mậu Tí Kỷ Sửu Tích Lịch Hỏa (Tích)

Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.

Quảng cáo
Quảng cáo