
Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.
https://thuviensach.vn
Chăn Nuôi Dê
Th.S Hồ Quảng Ðồ
Chào mừng các bạn đón đọc đầu sách từ dự án sách cho thiết bị di động Nguồn: http://vnthuquan.net Phát hành: Nguyễn Kim Vỹ.
https://thuviensach.vn
Mục lục
Bài 1: Tình Hình Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Dê Bài 2 : Giống Và Công Tác Giống Dê BÀI 3 : DINH DƯỠNG VÀ THỨC ĂN CHO DÊ BÀI 4 : KỸ THUẬT CHĂM SÓC NUÔI DƯỠNG BÀI 5 : CHUỒNG TRẠI TRONG CHĂN NUÔI DÊ
https://thuviensach.vn
Th.S Hồ Quảng Ðồ
Chăn Nuôi Dê Bài 1: Tình Hình Sản Xuất Và Tiêu Thụ Sản Phẩm Của Dê
1. Phân Bố Quần Thể Dê Trên Thế Giới : Dê là một loài gia súc rất quan trọng ở các nước đang phát triển, đặc biệt châu á và châu phi. Gần 94% quần thể dê của thế giới 557 triệu con. Hiện có thuộc các nước đang phát triển với 322 triệu con ở Châu Á, Châu Phi 174 triệu con, Trung và Bắc Mỹ 14 triệu con, Nam Mỹ 23 triệu con, Châu Âu 15 triệu con, Châu Ðại Dương 1,9 triệu con và Liên Xô cũ 6,4 triệu con. 2. Tình Hình Sản Xuất Thịt Sữa Và Da Dê Trên Thế Giới : Phần lớn sản lượng thịt sữa của dê được sản xuất ở Châu Á mà trong đó phần lớn được sản xuất ở Ấn độ và Trung quốc. Ở Châu Âu quần thể dê chỉ chiếm khoảng 3% tổng đàn dê trên thế giới nhưng sản xuất gần 20% tổng sản lượng sữa trên thế giới và chỉ sản xuất có 4,2% tổng sản lượng thịt dê mà thôi. Các nước Châu á và châu phi sản xuất ra gần 90% sản lượng thịt dê trên thế giới. Dê góp phần vào sự tồn tại của những chủ nuôi nhỏ và nông dân nghèo. Ngoài ra còn có vai trò quan trọng phát sinh nguồn thu nhập cải thiện dinh dưỡng cho người nuôi. Năng suất sữa của các vùng trên thế giới cũng khác nhau, các nước vùng Ðịa Trung Hải năng suất sữa dê chỉ đạt 100 lít /chu kỳ, trong khi ở các nước Châu âu từ 550 đến 600 lít /chu kỳ. 3. Tình Hình Nuôi Dê Ở Việt Nam : Nước ta có điều kiện khí hậu nóng ẩm, nhiều đồi núi, nơi có nhiều cây cỏ phát triển thích hợp với việc nuôi dê. Theo số liệu thống kê tháng 10/1993 thì đàn dê Việt nam hiện có 353.200 con, miền bắc chiếm 72,5%, miền nam 27%, Ðông và Tây Nam bộ chiếm từ 2,1 đến 3,8%. 4. Lợi ͣh Của Việc Nuôi Dê : . ?n được nhiều loại thức ăn như lá cây cỏ nghèo dinh dưỡng, chịu đựng cam khổ, khí hậu nóng ẩm. . Dê rất mắn đẻ bình quân mỗi năm đẻ 2 lứa.
https://thuviensach.vn
. Dê có hiệu suất sử dụng thức ăn cao. . Khả năng cho sữa cao so với kg thể trọng. . Khả năng tái sinh đồng cỏ nhanh nếu dê ăn do tập tính của dê ăn trên cao. . Dê có đầu tư vốn ít chuồng trại đơn giản thức ăn có sẳn trong tự nhiên. 5. Bộ Máy Tiêu Hóa Của Dê : a. Răng : Có vai trò nghiền nát thức ăn giúp cho dạ dày và ruột tiêu hóa dễ dàng. Dê có 8 răng cửa hàm dưới và 24 răng hàm. Không có răng cửa hàm trên. Chúng ta có thể nhận biết tuổi của dê qua răng cửa. Bởi vậy cần phải biết phân biệt răng sữa và răng thay thế, răng sữa nhỏ trắng và nhẵn. Ðối với răng thay thế có thể to gấp rưỡi hoặc gấp đôi màu hơi vàng và có những vạch hơi đen ở mặt trước. Răng sữa: Dê đẻ được 5 đến 10 ngày đã có 4 răng sữa, 3 - 4 tháng tuổi thì đủ 8 răng sữa. Răng thay thế theo thứ tự sau: +Dê từ 15 đến 18 tháng tuổi thay hai răng cửa giữa. + Dê được hai năm tuổi thì thay 2 răng cửa bên. + Dê từ 2- 2,5 tuổi thay hai răng cửa áp góc. + Dê từ 3- 3,5 tuổi thay hai răng góc. Sau đó răng mòn đến 6- 7 năm tuổi thì dê già chân răng hở ra có khi bị lung lay. b. Lưỡi : Lưỡi dê có nhiều gai thịt nổi lên có 3 loại gai thịt : gai thịt hình đài hoa, gai thịt hình nấm, hai loại này có vai trò vị giác và gai thịt hình sợi có vai trò xúc giác vì thế khi dê ăn một loại thức ăn nào dê không những biết được vị của thức ăn (chua, ngọt, đắng, cay) mà còn biết được thức ăn rắn hay mềm. Lưỡi dê còn giúp cho việc lấy thức ăn nhào trộn thức ăn trong miệng và nuốt ngoài ra các gai thịt giúp dê nghiền nát thức ăn. c. Dạ dày : Dạ dày của dê trưởng thành rất lớn (20-30 lít) chiếm hoàn toàn phần bên trái của xoang bụng và nó có 4 túi dạ cỏ, tổ ong, lá sách, múi khế. + Dạ cỏ:
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.