
Độc giả có thể tìm mua ấn phẩm tại các nhà sách hoặc tham khảo bản ebook Các Công Thức Nấu Ăn Mang Lại Sức Khoẻ Tốt PDF của tác giả Sưu Tầm nếu chưa có điều kiện.
Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.
https://thuviensach.vn
Kiến thức
Trước khi bạn ăn, hãy luôn nghĩ về loại thức ăn và lượng thức
ăn có trên đĩa của bạn. Bao gồm đồ ăn từ tất cả các nhóm thực
phẩm: rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, chất đạm nạc, và các
sản phẩm từ sữa ít béo.
Ngũ cốc: Hãy để ngũ cốc nguyên hạt chiếm một nửa khẩu phần ngũ cốc của bạn. Kiểm tra nhãn hàng sản phẩm thực phẩm để tìm các thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt. Ví dụ về ngũ cốc nguyên hạt bao gồm bột mì xay từ lúa mạch nguyên hạt, yến mạch và gạo lức nguyên hạt.
Sản phẩm từ sữa: Chuyển sang sữa bỏ kem hoặc sữa 1% béo.
Chất đạm: Khi ăn thịt gia súc hoặc gia cầm, hãy chọn thịt nạc. Các nguồn chất đạm tốt khác là đậu, các loại hạt, hạt đậu xanh, trứng, đậu nành, sữa chua và sữa.
Dầu ăn: Dầu ăn không phải là một nhóm thực phẩm nhưng nó cung cấp các dưỡng chất quan trọng. Hãy thử dùng các loại dầu thực vật như dầu ô liu và dầu canola.
Trái cây và rau: Hãy để trái cây và rau chiếm nửa đĩa của bạn. Chọn trái cây và rau tươi, đóng hộp, đông lạnh hoặc khô. Chọn trái cây nguyên quả thường xuyên hơn nước ép trái cây.
https://thuviensach.vn
Hãy ăn các màu
sắc Cầu vồng
Màu sắc thực phẩm của bạn có thể cho bạn biết nhiều điều về giá
trị dinh dưỡng của nó. Bằng việc ăn nhiều màu sắc khác nhau bạn
sẽ nhận được các vitamin và khoáng chất cần thiết trong cả ngày.
Tham khảo bảng này để dễ dàng hiểu về những lợi ích sức khỏe của rau cải và trái cây:
MÀU THỰC PHẨM CÁC DƯỠNG CHẤT CHÍNH GIÚP HỖ TRỢ
Đỏ Bắp cải tím, hành tím, ớt đỏ, dưa hấu,
dâu tây, cà chua, anh đào
Vitamin C, vitamin A, folate,
lycopene, potassium
Sức khỏe tim mạch, có thể bảo
vệ chống lại ung thư, hệ miễn
dịch
Xanh lá cây
Xúp lơ xanh, bắp cải, dưa chuột, cải xoăn, rau chân vịt, đậu, rau cải ngọt,
măng tây, dưa xanh, nho
Vitamin K, vitamin A, calcium, iron, potassium,
folate, magnesium
Xương và răng khỏe mạnh, hệ miễn dịch, sức khỏe tim mạch, hỗ trợ phát triển bào thai bình
thường
Cam/Vàng
Cà rốt, bí ngô, khoai lang, ngô, bí butternut, ớt vàng, cam, đu đủ, dưa
vàng, dứa, đào
Vitamin C, vitamin A, beta
carotene, calcium, folate
Sức khỏe tim mạch, hệ miễn dịch, sức khỏe thị lực và da, giúp
kiểm soát huyết áp
Xanh da trời thẫm/
Tím
Cà tím, đậu sẫm màu, bắp cải tím, củ
cải đường, quả Chủ Nhật, việt quất
Vitamin C, vitamin K, potassium, folate, sắt
Trí nhớ, lão hóa khỏe mạnh,
chống viêm
Trắng Khoai tây, hành, tỏi, củ đậu, nấm, gừng Vitamin C, vitamin K,
potassium, folate
Sức khỏe tim mạch, giúp kiểm
soát huyết áp, hệ miễn dịch
https://thuviensach.vn
KHI NÀO THÌ TÔI NÊN ĂN ĐỒ ĂN NÀY?
Ngày “HẾT HẠN” hoặc “DÙNG TRƯỚC NGÀY”:
– Thực phẩm an toàn để ăn.
– Có một số ngoại lệ với thức
ăn trẻ sơ sinh và các thực phẩm bổ sung dinh dưỡng
Cho đến Ngày Hết hạn—Không AN TOÀN để ăn sau ngày đó – thức ăn trẻ sơ sinh và các thực phẩm bổ sung dinh dưỡng
7 NGÀY sau ngày đó – sửa, bánh mì
12 Tháng Sau Ngày đó – Lon Acid
2-3 Năm Sau Ngày đó – Lon không có Acid
2 Năm – gạo
4-5 Năm – mì ống
2 TUẦN sau ngày đó – da ua
2-3 TUẦN sau ngày đó – trứng
3-5 Tháng – phô mai
An toàn để ăn trong 1 đến 2 tuần sau ngày hết hạn – thịt ba rọi, thịt cho bữa trưa
Ngày “BÁN TRƯỚC NGÀY” hoặc “ĂN TRƯỚC NGÀY:
– An toàn để ăn sau ngày đó.
– NGÀY CÒN TƯƠI.
Ngày “TỐT NHẤT TRƯỚC NGÀY” hoặc “TỐT NHẤT NÊN DÙNG TRƯỚC NGÀY”:
– An toàn để ăn sau ngày đó.
– NGÀY CHẤT LƯỢNG.
ĂN Ngay
bây giờ ĂN SỚM
ĂN SỚM
ĂN MUỘN
Trên đây là phần đầu tài liệu — bấm Đọc sách để xem đầy đủ.