Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 - 2024 sở GDĐT Hà Nội

THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chuyên Toán và chuyên Tin học) năm học 2023 – 2024 sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội; kỳ thi được diễn ra vào ngày 12 tháng 06 năm 2023; đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn Đề tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2023 – 2024 sở GD&ĐT Hà Nội : + Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (AB < AC), nội tiếp đường tròn (O). Ba đường cao AD, BE và CF của tam giác ABC cùng đi qua điểm H. Đường thẳng EF cắt đường thẳng AD tại điểm Q. Gọi M và I lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng BC và AH. Đường thẳng IM cắt đường thẳng EF tại điểm K. 1) Chứng minh rằng tam giác AEK đồng dạng với tam giác ABM. 2) Đường thẳng EF cắt đường thẳng BC tại điểm S, đường thẳng SI cắt đường thẳng MQ tại điểm T. Chứng minh rằng bốn điểm A, T, H và M cùng thuộc một đường tròn. 3) Tia T H cắt đường tròn (O) tại điểm P. Chứng minh rằng ba điểm A, K và P thẳng hàng. + Cho 2023 điểm nằm trong một hình vuông cạnh 1. Một tam giác đều được gọi là phủ điểm M nếu điểm M nằm trong tam giác hoặc nằm trên cạnh của tam giác. 1) Chứng minh tồn tại tam giác đều cạnh 1/√2 phủ ít nhất 253 điểm trong 2023 điểm đã cho. 2) Chứng minh tồn tại tam giác đều cạnh 11 12 phủ ít nhất 506 điểm trong 2023 điểm đã cho. + Trên bàn có hai túi kẹo: túi thứ nhất có 18 viên kẹo, túi thứ hai có 21 viên kẹo. An và Bình cùng chơi một trò chơi như sau: mỗi lượt chơi, một bạn sẽ lấy đi 1 viên kẹo từ một túi bất kỳ hoặc là mỗi túi lấy đi 1 viên kẹo. Hai bạn luân phiên thực hiện lượt chơi của mình. Người đầu tiên không thể thực hiện được lượt chơi của mình là người thua cuộc, người còn lại là người thắng cuộc. Nếu An là người lấy kẹo trước, hãy chỉ ra chiến thuật chơi của An để An là người thắng cuộc.

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề thi thử Toán vào lớp 10 năm 2026 - 2027 trường THPT Chu Văn An - Thái Nguyên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi thử môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 – 2027 trường THPT Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên. Đề thi gồm 01 trang, hình thức tự luận với 07 bài toán, thời gian làm bài 90 phút, có đáp án chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề thi thử Toán vào lớp 10 năm 2026 – 2027 trường THPT Chu Văn An – Thái Nguyên : + Tại hai địa điểm A và B cách nhau 200km, một ô tô xuất phát từ A đi về B với vận tốc 60km/h. Sau đó 30 phút, một xe máy xuất phát từ B đi về A với vận tốc 50km/h. Gọi d (km) là khoảng cách giữa hai xe sau khi ô tô đi được x (h). a) Viết công thức tính d theo x. b) Hỏi sau bao lâu kể từ lúc bắt đầu di chuyển thì 2 xe gặp nhau (làm tròn đến giờ)? + Một họa tiết trang trí có dạng hình tròn bán kính 4 dm được chia thành nhiều hình quạt tròn (hình vẽ), mỗi hình quạt có góc ở tâm là 7,5°. Diện tích của mỗi hình quạt đó là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? + Ca nô dù bay là một trò chơi thể thao mạo hiểm được ưa chuộng, trong đó người chơi được đeo dù và được ca nô kéo bay lên để thưởng ngoạn cảnh biển từ trên cao (xem hình vẽ). Giả sử độ dài của dây kéo là AC và góc tạo bởi dây kéo và phương nằm ngang ACB = 25°. Hỏi người chơi muốn bay cao 75m thì dây kéo phải dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Thọ Lộc - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Thọ Lộc, xã Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Kỳ thi được diễn ra vào tháng 01 năm 2026. Trích dẫn Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Thọ Lộc – Hà Nội : + Khảo sát 200 học sinh khối 6 của một trường THCS về thời gian sử dụng điện thoại di động trung bình mỗi ngày (đơn vị: phút). Kết quả thể hiện ở biểu đồ sau: a) Hãy chỉ ra thời gian sử dụng điện thoại di động trung bình trong một ngày phổ biến nhất. b) Theo khuyến cáo, trẻ em dưới 13 tuổi chỉ nên sử dụng điện thoại từ 1 đến 2 giờ mỗi ngày để đảm bảo cho sức khoẻ. Hãy tính xem theo biểu đồ trên, số học sinh khối 6 sử dụng điện thoại đúng theo khuyến cáo chiếm bao nhiêu %? + Trong cuộc thi “Đố vui để học”, mỗi thí sinh phải trả lời 12 câu hỏi của ban tổ chức. Mỗi câu hỏi gồm bốn phương án, trong đó chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng được cộng 5 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Khi bắt đầu cuộc thi, mỗi thí sinh có sẵn 20 điểm. Thí sinh nào đạt từ 50 điểm trở lên sẽ được vào vòng thi tiếp theo. Hỏi thí sinh phải trả lời đúng ít nhất bao nhiêu câu thì được vào vòng tiếp theo? + Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng khu nuôi cá riêng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12m (hình vẽ bên).
Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 - 2027 sở GDĐT Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tham khảo kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chuyên) năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình. CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN TOÁN – ĐỀ THI CHUYÊN (Ban hành kèm theo Công văn số 1229/SGDĐT-QLCL ngày 20/10/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình): I. Quy định chung 1. Thời gian làm bài: 150 phút. 2. Hình thức thi: Tự luận. 3. Điểm toàn bài: 10,0 điểm. 4. Phạm vi kiến thức: Nội dung kiến thức của đề thi nằm trong chương trình môn Toán cấp THCS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9. 5. Lưu ý: – Câu hỏi ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn chiếm khoảng 1,0 điểm. – Thí sinh được sử dụng kiến thức sau đây mà không phải chứng minh: Quan hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông; bất đẳng AM-GM, Cauchy-Schwarz. 6. Cấp độ nhận thức: Thông hiểu khoảng 40%; Vận dụng khoảng 40%; Vận dụng cao khoảng 20%. II. Cấu trúc đề thi 1 Biểu thức đại số và các vấn đề liên quan: – Rút gọn biểu thức và các hệ thức liên quan. – Đa thức và các vấn đề liên quan. 2 Phương trình, hệ phương trình: – Phương trình, hệ phương trình đại số. – Các bài toán liên quan thực tế. 3 Hình học phẳng: – Chứng minh đồng quy, thẳng hàng, vuông góc, song song. – Bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, đường tròn. – Bài toán về đẳng thức, bất đẳng thức, giá trị biểu thức hình học. 4 Số học: – Các vấn đề về số nguyên, nghiệm nguyên của phương trình. – Tính chất chia hết trên tập số nguyên. – Đồng dư, định lý Fermat nhỏ. 5 Tổ hợp: bài toán suy luận logic. 6 Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Bài toán tìm GTLN, GTNN có liên quan thực tế.
Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 - 2027 sở GDĐT Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tham khảo kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (không chuyên) năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình. CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN TOÁN – ĐỀ THI KHÔNG CHUYÊN (Ban hành kèm theo Công văn số 1229/SGDĐT-QLCL ngày 20/10/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình): I. Quy định chung 1. Thời gian làm bài: 120 phút. 2. Hình thức thi: tự luận kết hợp trắc nghiệm. 3. Điểm toàn bài: 10,0 điểm. 4. Phạm vi kiến thức: Nội dung kiến thức của đề thi nằm trong chương trình môn Toán cấp THCS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9. 5. Lưu ý: Các câu hỏi, bài tập thuộc dạng toán có nội dung thực tiễn có tổng điểm khoảng 4,0 điểm. 6. Cấp độ nhận thức: Nhận biết: 40%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%. II. Cấu trúc đề thi Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm). – Hình thức: gồm 08 câu hỏi (mỗi câu có 04 phương án trả lời, thí sinh chọn 01 phương án đúng) ở mức độ Nhận biết, Thông hiểu. – Nội dung: Kiến thức cơ bản về hình học, đại số, thống kê và xác suất trong chương trình THCS. Phần II: Tự luận (8,0 điểm). 1. Biểu thức và các vấn đề liên quan: – Rút gọn biểu thức và các hệ thức liên quan. – Tính giá trị biểu thức. – Chứng minh đẳng thức. 2. Hàm số, phương trình: – Hàm số bậc nhất, bậc hai y = ax2 (a ≠ 0). – Phương trình bậc nhất, bậc hai. – Bài toán thực tiễn. 3. Dạng toán thực tế liên quan đến phương trình, bất phương trình, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. 4. Dạng toán thực tế liên quan đến xác suất, thống kê. 5. Dạng toán thực tế liên quan đến hình học: – Chu vi, diện tích tam giác, tứ giác, độ dài cung tròn, chu vi đường tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn, hình viên phân, hình vành khăn. – Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình khối trong thực tế. 6. Hình học phẳng: – Chứng minh mối quan hệ giữa các yếu tố hình học: đồng quy, thẳng hàng, vuông góc, song song, bằng nhau. – Bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, đường tròn.