Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề Tuyển Sinh 10 Môn Toán Sở GD Đồng Tháp 2025-2026 Có Đáp Án

Nguồn: thuvienhoclieu.com

Xem

Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 - 2027 sở GDĐT Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tham khảo kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (không chuyên) năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình. CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN TOÁN – ĐỀ THI KHÔNG CHUYÊN (Ban hành kèm theo Công văn số 1229/SGDĐT-QLCL ngày 20/10/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình): I. Quy định chung 1. Thời gian làm bài: 120 phút. 2. Hình thức thi: tự luận kết hợp trắc nghiệm. 3. Điểm toàn bài: 10,0 điểm. 4. Phạm vi kiến thức: Nội dung kiến thức của đề thi nằm trong chương trình môn Toán cấp THCS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9. 5. Lưu ý: Các câu hỏi, bài tập thuộc dạng toán có nội dung thực tiễn có tổng điểm khoảng 4,0 điểm. 6. Cấp độ nhận thức: Nhận biết: 40%; Thông hiểu 30%; Vận dụng 30%. II. Cấu trúc đề thi Phần I: Trắc nghiệm (2,0 điểm). – Hình thức: gồm 08 câu hỏi (mỗi câu có 04 phương án trả lời, thí sinh chọn 01 phương án đúng) ở mức độ Nhận biết, Thông hiểu. – Nội dung: Kiến thức cơ bản về hình học, đại số, thống kê và xác suất trong chương trình THCS. Phần II: Tự luận (8,0 điểm). 1. Biểu thức và các vấn đề liên quan: – Rút gọn biểu thức và các hệ thức liên quan. – Tính giá trị biểu thức. – Chứng minh đẳng thức. 2. Hàm số, phương trình: – Hàm số bậc nhất, bậc hai y = ax2 (a ≠ 0). – Phương trình bậc nhất, bậc hai. – Bài toán thực tiễn. 3. Dạng toán thực tế liên quan đến phương trình, bất phương trình, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. 4. Dạng toán thực tế liên quan đến xác suất, thống kê. 5. Dạng toán thực tế liên quan đến hình học: – Chu vi, diện tích tam giác, tứ giác, độ dài cung tròn, chu vi đường tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn, hình viên phân, hình vành khăn. – Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình khối trong thực tế. 6. Hình học phẳng: – Chứng minh mối quan hệ giữa các yếu tố hình học: đồng quy, thẳng hàng, vuông góc, song song, bằng nhau. – Bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, đường tròn.
Đề thi thử Toán vào lớp 10 lần 2 năm 2026 - 2027 trường Nguyễn Chuyên Mỹ - Hải Phòng
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 THPT lần 2 năm học 2026 – 2027 trường THCS Nguyễn Chuyên Mỹ, xã An Hưng, thành phố Hải Phòng. Đề thi gồm 12 câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm) + 04 câu trắc nghiệm đúng sai (4 điểm) + 06 câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 điểm), thời gian làm bài 90 phút, có đáp án mã đề 0001 – 0002. Trích dẫn Đề thi thử Toán vào lớp 10 lần 2 năm 2026 – 2027 trường Nguyễn Chuyên Mỹ – Hải Phòng : + Để đo độ rộng AC của một con sông bằng cách đánh dấu điểm A trên bờ sông sao cho AC vuông góc với hai bờ sông, di chuyển tới điểm B cách A là 120m, dùng giác kế đo được góc giữa bờ sông và tới điểm C đã được định trước bên bờ sông bên kia một góc 48°22’. Tính chiều rộng của con sông. (Làm tròn kết quả đến mét). + Bạn Hà có 200000 đồng, bạn muốn mua 2 hộp bút và một số quyển vở, biết một hộp bút có giá 20000 đồng, một quyển vở có giá 12000 đồng. Em hãy tính xem bạn Hà có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở? + Cho đường tròn (O; 10cm) đường kính AB. Điểm M nằm trên đường tròn sao cho BAM = 45. Tính diện tích hình quạt AOM? (lấy π ≈ 3,14; kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Bộ 15 đề ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm 2026 TP Hồ Chí Minh
Tài liệu gồm 131 trang, được biên soạn bởi thầy giáo Trần Trung Chính (giáo viên Toán trường THPT Thành Nhân (CS3), thành phố Hồ Chí Minh), tuyển tập bộ 15 đề ôn thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 – 2027 dành cho học sinh tại thành phố Hồ Chí Minh. Bộ đề thi được phát triển dựa trên đề tham khảo tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 – 2027 của sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh, có đáp án và lời giải chi tiết. CẤU TRÚC ĐỀ THI VÀO LỚP 10 THPT MÔN TOÁN NĂM 2026 TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH : Bài 1. (1,5 điểm) Cho hàm số y = ax2. a) Vẽ đồ thị (P) của hàm số trên. b) Tìm những điểm thuộc (P) thoả điều kiện cho trước. Bài 2. (1,0 điểm) Cho phương trình bậc hai y = ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0). a) Tìm điều kiện có nghiệm của phương trình. b) Vận dụng hệ thức Viète, tính giá trị biểu thức liên quan đến các nghiệm. Bài 3. (1,5 điểm) Dạng toán thực tế liên quan đến xác suất, thống kê. Bài 4. (1,0 điểm). a) Viết biểu thức A biểu diễn theo một đại lượng x nào đó trong bài toán thực tế. b) Tìm giá trị của x để A thỏa điều kiện nào đó. Bài 5. (1,0 điểm) Dạng toán thực tế liên quan đến hình học: – Chu vi, diện tích tam giác, tứ giác, độ dài cung tròn, chu vi đường tròn, diện tích hình tròn, hình quạt tròn, hình viên phân, hình vành khăn. – Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích các hình khối trong thực tế. Bài 6. (1,0 điểm) Dạng toán thực tế liên quan đến phương trình, bất phương trình, hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. Bài 7. (3,0 điểm) Bài toán hình học phẳng gồm 3 câu. a) Chứng minh 4 điểm thuộc đường tròn, các yếu tố song song, vuông góc, bằng nhau. b) Chứng minh hệ thức, các yếu tố bằng nhau, thẳng hàng, đồng quy. c) Tính toán độ dài, chu vi, diện tích, số đo góc.
Đề KSCL thi thử vào lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Lê Lợi - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề khảo sát chất lượng học sinh lớp 9 thi thử vào lớp 10 THPT môn Toán lần 2 năm học 2025 – 2026 trường THCS Lê Lợi, phường Hà Đông, thành phố Hà Nội. Kỳ thi được diễn ra vào tháng 12 năm 2025. Trích dẫn Đề KSCL thi thử vào lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Lê Lợi – Hà Nội : + Để chuẩn bị may đồng phục cho học sinh, người ta đo chiều cao của 36 học sinh trong một lớp học và thu được các số liệu ghi lại trong bảng sau: Chiều cao của 36 học sinh (đơn vị: cm). Nhằm xác định hợp lí số lượng quần áo cần may cho mỗi kích cỡ, người ta chia ra các kích cỡ như sau: size S: Chiều cao từ 150 cm đến dưới 156 cm; size M: chiều cao từ 156 cm đến dưới 162 cm; size L: chiều cao từ 162 cm đến dưới 168 cm; size XL: chiều cao từ 168 cm đến dưới 174 cm. a) Lập bảng thống kê theo kích cỡ cho số liệu được nêu trong bảng trên. b) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh mặc quần áo size M trong tổng số học sinh của lớp. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười). + Một tấm bìa cứng hình tròn được chia thành 20 hình quạt tròn như nhau, đánh số 1; 2; …; 20 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Xét phép thử “Quay tấm bìa một lần” và biến cố M: “Mũi tên chỉ vào hình quạt tròn ghi số chính phương”. Tính xác suất của biến cố M. (Biết mỗi lần quay thì mũi tên chỉ rơi vào đúng một trong các hình quạt nhỏ trong số 20 hình quạt trên). + Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng của khu nuôi cá riêng biệt là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12m.