Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Nhân Tướng Học (Hy Trương)

Nhân Tướng học là một môn khoa học có từ rất lâu đời. Phát triển và song hành cùng thời đại, ngày nay nhân tướng học đã được nhiều người quan tâm nghiên cứu và tìm hiểu. Nghiên cứu và tìm hiểu về Nhân tướng học là công việc đòi hỏi phải có những hiểu biết nhất định và có sự kiên trì, chuyên tâm đặc biệt. Hiểu và vận dụng những tri thức về Nhân tướng học trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống là công việc khó khăn phức tạp và hữu ích

Nhân tướng học là phép dự đoán về con người thông qua các bộ vị thân thể của con người. Phép dự đoán này có từ rất lâu đời và tồn tại đến ngày nay, trở thành một nét đặc biệt luôn hấp dẫn của nền văn hóa thần bí phương Đông. Do chỉ dựa trên quan sát và kinh nghiệm mà đi đến kết luận nên nhân tướng học không được chứng minh theo kiểu khoa học thực nghiệm và tồn tại rất nhiều quan điểm phản bác. Với những nội dung được giới thiệu, chia sẻ một cách chi tiết, cụ thể trong cuốn sáchNhân tướng học, tác giả Hy Trương hy vọng sẽ mang đến cho người đọc cái nhìn sâu sắc hơn, thấu đáo hơn để đối diện với những vấn đề còn chưa được làm sáng tỏ ở lĩnh vực đầy phức tạp này.

NHÂN TƯỚNG HỌC

LỜI MỞ ĐẦU

QUYỂN I Tìm mua: Nhân Tướng Học TiKi Lazada Shopee

PHẦN I. CÁC NÉT TƯỚNG TRONG NHÂN TƯỚNG HỌC

CHƯƠNG I. TỔNG QUÁT VỀ KHUÔN MẶT

I. TAM ĐÌNH

1. Vị trí của Tam Đình

2. Ý nghĩa của Tam Đình

II. NGŨ NHẠC

1. Vị trí của Ngũ Nhạc

2. Điều kiện đắc dụng của Ngũ Nhạc

3. Những yếu tố bù trừ

4. Sự khuyết hãm của Ngũ Nhạc

III. TỨ ĐẬU

1. Vị trí của Tứ Đậu

2. Điều kiện tối hảo của Tứ Đậu

IV. LỤC PHỦ

V. NGŨ QUAN

1. Vị trí của Ngũ Quan

2. Điều kiện tối hảo của Ngũ Quan

VI. 13 BỘ VỊ QUAN TRỌNG

VII. Ý NGHĨA CỦA TỪNG BỘ VỊ

1. Thiên Trung

2. Thiên Đình

3. Tư Không

4. Trung Chính

5. Ấn Đường

6. Sơn Căn

7. Niên Thượng

8. Thọ Thượng

9. Chuần Đầu

10. Nhân Trung

11. Thủy Tinh

12. Thừa Tương

13. Địa Các

VIII. 12 CUNG TRONG TƯỚNG HỌC

1. CUNG MẠNG (h9/1)

2. CUNG QUAN LỘC (h.9/2)

3. CUNG TÀI BẠCH

4. CUNG ĐIỀN TRẠCH

5. CUNG HUYNH ĐỆ

6. CUNG TỬ TỨC (h.9/3)

7. CUNG NÔ BỘC (h.9/4)

8. CUNG THÊ THIẾP (h.9/5)

9. CUNG TẬT ÁCH (h.9/6)

10. CUNG THIÊN DI (h.9/7)

11. CUNG PHÚC ĐỨC

12. CUNG TƯỚNG MẠO

IX. TRÁN

1. ĐẠI CƯƠNG

2. CÁC DẠNG THỨC CỦA TRÁN

2.1. Trán rộng

2.2. Trán cao

2.3. Trán vuông

2.4. Trán có góc tròn

2.5. Trán gồ (lồi)

2.6. Trán tròn (h.16)

2.7. Trán lẹm (h1.7, h.18)

3. Ý NGHĨA VẬN MỆNH CỦA TRÁN

4. CÁC VẰN TRÁN

CHƯƠNG II. LÔNG MÀY

I. TỔNG QUÁT VỀ LÔNG MÀY a. Các đặc tính của Lông Mày b. Các đặc thái của Lông Mày

II. CÁC Ý NGHĨA CỦA LÔNG MÀY a) Tương quan giữa Lông Mày và cá tính.

1. Thông minh tổng quát

2.Thông minh, đa tài và khéo léo

3. Thông minh hiền hòa

4. Cứng cỏi, ngoan cố, ngu độn

5. Cô độc, quả giao

6. Hào sáng phóng khoáng

7. Mềm mỏng, nhu thuận

8. Tham lam, dâm dật

9. Tàn nhẫn, háo sắt b) Tương quan giữa Lông Mày và phú quí, bần tiện

III. CÁC LOẠI LÔNG MÀY ĐIỂN HÌNH

CHƯƠNG III. MẮT

I. TỔNG QUÁT VỀ MẮT

II. CÁC Ý NGHĨA CỦA MẮT

III. CÁC LOẠI MẮT ĐIỂN HÌNH

CHƯƠNG IV. MŨI VÀ LƯỠNG QUYỀN

A. MŨI

I. TỔNG QUÁT VỀ MŨI

II. CÁC Ý NGHĨA CỦA MŨI

III. CÁC LOẠI MŨI ĐIỂN HÌNH TRONG TƯỚNG HỌC

B. LƯỠNG QUYỀN

I. TỔNG QUÁT VỀ LƯỠNG QUYỀN

C- PHỤ LUẬN VỀ MŨI VÀ LƯỠNG QUYỀN

CHƯƠNG V. MÔI MIỆNG VÀ KHU VỰC HẠ ĐÌNH

A. MIỆNG VÀ MÔI

I. ĐẠI CƯƠNG VỀ MÔI MIỆNG

II. CÁC Ý NGHĨA CỦA MÔI VÀ MIỆNG

III. CÁC LOẠI MIỆNG ĐIỂN HÌNH TRONG TƯỚNG HỌC

B. KHU VỰC HẠ ĐÌNH

I. PHÁP LỆNH

II. NHÂN TRUNG

III. CẰM

IV. MANG TAI

CHƯƠNG VI. TAI

I. TỔNG QUÁT VỀ TAI

II. Ý NGHĨA CỦA TAI

III. CÁC LOẠI TAI ĐIỂN HÌNH

PHẦN II. CÁC LOẠI TƯỚNG

CHƯƠNG I. LOẠI TƯỚNG CHÍNH THƯỜNG

I. LỐI PHÂN LOẠI CỔ ĐIỂN THÔNG DỤNG

II. LỐI PHÂN LOẠI CỦA VƯƠNG VĂN KHIẾT

III. PHÂN LOẠI THEO 12 CHI

CHƯƠNG II. LOẠI TƯỚNG BIẾN CÁCH

I. KHÁI NIỆM TỔNG QUÁT

CHƯƠNG III. NHỮNG TƯỚNG CÁCH ĐẶC BIỆT

I. NGŨ TRƯỜNG

II. NGŨ ĐOẢN

III. NGŨ HỢP

IV. NGŨ LỘ:

V. NGŨ TÚ

VI. LỤC ĐẠI

VII. LỤC TIỂU

CHƯƠNG IV. ÂM THANH, RÂU TÓC VÀ NỐT RUỒI VÀ ĐỘNG TÁC

I. NHỮNG NÉT TƯỚNG ÂM THANH

II. NHỮNG NÉT TƯỚNG TÓC VÀ RÂU

III. NHỮNG NÉT TƯỚNG NỐT RUỒI

IV. NHỮNG NÉT TƯỚNG ĐỘNG TÁC

V. NHỮNG NÉT TƯỚNG TRÊN THÂN MÌNH

VI. - NHỮNG NÉT TƯỚNG CHÂN TAY

QUYỂN II - LÝ TƯỚNG VÀ PHÁP TƯỚNG

CHƯƠNG I. NGUYÊN TẮC THANH TRỌC

I. THỬ PHÁT HỌA HAI Ý NIỆM THANH VÀ TRỌC

II. TƯƠNG QUAN THANH TRỌC

III. THẨM ĐỊNH Ý NGHĨA CỦA TƯƠNG QUAN THANH TRỌC

IV. SỰ ỨNG DỤNG CỦA NGUYÊN TẮC THANH TRỌC TRONG TƯỚNG HỌC

CHƯƠNG II. NGUYÊN LÝ ÂM DƯƠNG VÀ NGŨ HÀNH TRONG TƯỚNG HỌC

I. ÂM DƯƠNG VÀ NGŨ HÀNH TRONG VŨ TRỤ QUAN TRUNG HOA

II. ỨNG DỤNG CỦA ÂM DƯƠNG TRONG TƯỚNG HỌC:

IV. KHÁI LUẬN VỀ NGŨ HÀNH HÌNH TƯỚNG:

V. TỔNG LUẬN PHÉP TƯƠNG HỢP NGŨ HÀNH ÁP DỤNG VÀO NHÂN TƯỚNG HỌC:

CHƯƠNG III. THẦN, KHÍ, SẮC VÀ KHÍ PHÁCH

ĐẠI CƯƠNG VỀ THẦN KHÍ SẮC

THẦN

NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THẦN

KHÍ

I. PHÁC HỌA Ý NIỆM KHÍ

II. VAI TRÒ CỦA ÂM THANH TRONG VIỆC NGHIÊN CỨU KHÍ:

III. PHÂN LOẠI KHÍ:

IV. TƯƠNG QUAN GIỮA KHÍ VÀ SẮC

SẮC

I. Ý NIỆM SẮC TRONG TƯỚNG HỌC Á ĐÔNG

II. CÁC LOẠI SẮC TRONG TƯỚNG HỌC:

III. TƯƠNG QUAN GIỮA SẮC VÀ CON NGƯỜI

KHÍ PHÁCH

I. QUAN NIỆM CỦA TƯỚNG HỌC Á ĐÔNG VỀ KHÍ PHÁCH

II. THỬ PHÁC HỌA Ý NIỆM KHÍ PHÁCH

III. KHẢO LUẬN VỀ CÁC THÀNH TỐ CỦA KHÍ PHÁCH

CHƯƠNG IV. PHƯƠNG PHÁP XEM TƯỚNG

I. NHỮNG NGUYÊN TẮC CĂN BẢN TRONG PHƯƠNG PHÁP XEM TƯỚNG

II. CÁC TƯỚNG PHÁI

III. KỸ THUẬT XEM TƯỚNG THEO TIÊU CHUẨN THỜI GIAN

CHƯƠNG V. ỨNG DỤNG NHÂN TƯỚNG HỌC

I. ỨNG DỤNG NHÂN TƯỚNG HỌC VÀO VIỆC XỬ THẾ

A. Quan sát cá tính bằng hữu

B. Quán sát cá tính người giúp việc:

C. Quan sát cá tính người trên

II. ỨNG DỤNG NHÂN TƯỚNG HỌC VÀO VIỆC TIÊN LIỆU VẬN MẠNG

A, PHÁT ĐẠT

B. PHÁ BẠI:

C. THỌ YỂU

CHƯƠNG VI. TƯỚNG PHỤ NỮ

I. NHẬN ĐỊNH TỔNG QUÁT

II. NHỮNG TƯỚNG CÁCH PHỤ NỮ

III. PHỤ LUẬN VỀ TƯỚNG PHỤ NỮ

THAY LỜI KẾT

Độc giả có thể tìm mua ấn phẩm tại các nhà sách hoặc tham khảo bản ebook Nhân Tướng Học PDF của tác giả Hy Trương nếu chưa có điều kiện.

Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.

Nguồn: thuviensach.vn

Đọc Sách

Sức Mạnh Của Thuyết Phục (Kurt W. Mortensen)
Bạn có nhận thấy thành công nghề nghiệp, những mối quan hệ cá nhân, thăng tiến trong sự nghiệp và thu nhập phụ thuộc nhiều đến thế nào vào khả năng thuyết phục, gây ảnh hưởng và khuyến khích người khác của mình không? Thực tế là bất kỳ điều gì bạn cần đều có thể tìm thấy hướng dẫn trong cuốn sách Sức mạnh thuyết phục này. Chuyên gia về thuyết phục Kurt W. Mortensen đã kết hợp nhiều năm nghiên cứu lý thuyết với những khảo sát thực tế của mình về các kỹ năng gây ảnh hưởng mạnh mẽ, để nêu ra được những ứng dụng hữu ích cho hành động. Những chiến thuật đã chứng tỏ hiệu quả thực sự này sẽ giúp bạn: • Nhanh chóng hiểu người khác • Khiến người khác tin cậy và nhanh chóng quý mến bạn • Làm chủ những kỹ năng thuyết phục mà 99% mọi người không hề biết là chúng tồn tại Tìm mua: Sức Mạnh Của Thuyết Phục TiKi Lazada Shopee Nhận định “Một cuốn sách tuyệt vời! Nó chỉ cho bạn thấy cách bạn có thể nhanh chóng gây ảnh hưởng và thuyết phục người khác trong hầu hết mọi lĩnh vực của cuộc sống” - Brian Tracy, tác giả cuốn Nhà triệu phú một phút và cuốn Tiêu điểm “Đây là cuốn sách đáng chú ý! Nó hoàn thiện tới mức không thể tin nổi với những phân tích từ các góc độ mới và đầy những ví dụ thực tế. Nếu bạn muốn tăng ảnh hưởng của mình trong công việc và trong gia đình, hay ở bất kỳ đâu, hãy đọc và áp dụng các nguyên tắc trong cuốn sách này” - TS. Stephen R.Covey, tác giả cuốn 7 thói quen của người thành đạt.Độc giả có thể tìm mua ấn phẩm tại các nhà sách hoặc tham khảo bản ebook Sức Mạnh Của Thuyết Phục PDF của tác giả Kurt W. Mortensen nếu chưa có điều kiện.Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.
Nghĩ Mình Giàu Có (Joseph Murphy)
Độc giả có thể tìm mua ấn phẩm tại các nhà sách hoặc tham khảo bản ebook Nghĩ Mình Giàu Có PDF của tác giả Joseph Murphy nếu chưa có điều kiện.Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.
Phương Pháp Giáo Dục Waldorf Steiner (Rudolf Steiner)
Việc học ở đây sử dụng nhiều phương pháp suy nghĩ, hay ít nhất nó là phương thức của những môn học khác nhau kết hợp với thực hành, nghệ thuật hay những yếu tố thuộc về nhận thức. Giáo dục Waldorf đặc biệt nhấn mạnh vai trò của trí tưởng tượng, phát triển suy nghĩ bao gồm những yếu tố sáng tạo cũng như phân tích. Mục đích của phương thức giáo dục này là cung cấp cho trẻ một nền tảng cơ bản cho sự phát triển đạo đức, thành một cá thể toàn vẹn và góp phần hoàn thiện số phận của nó. Nhà trường cũng như giáo viên có tự do nhất định trong việc đưa ra chương trình dạy học. Trường học Waldorf đầu tiên được thành lập vào năm 1919 cho con em những người công nhân làm việc trong nhà máy thuốc lá Waldorf-Astoria ở Stuttgart (Đức). Đến năm 2009 đã có khoảng 994 trường học Waldorf ở 60 quốc gia khác nhau trên thế giới và đến năm 2001 có khoảng 1400 nhà trẻ cũng như 120 viện nghiên cứu phương thức giáo dục đặc biệt này. Ngoài ra cũng có rất nhiều trường công và trường tư thục dựa trên mô hình trường Waldorf, những ý tưởng của Waldorf cũng được áp dụng ít hay nhiều trong việc mở rộng các mô hình trường học tại Mỹ ngày nay. 1. Giáo dục học và lý thuyết về sự phát triển của trẻ em Cấu trúc của phương thức giáo dục Waldorf dựa trên lý thuyết dạy học của Steiner về sự phát triển của trẻ em. Lý thuyết này miêu tả 3 quá trình phát triển chính của trẻ, mà mỗi quá trình đòi hỏi những phương pháp giáo dục riêng: Việc học từ thời thơ ấu chủ yếu dựa trên những điều trải qua, việc bắt chước và cảm giác. Việc giáo dục thời kỳ này đặc biệt nhấn mạnh việc học thông những hoạt động thức tế của trẻ. Việc học (giai đoạn trẻ từ 7-14 tuổi) được so sánh giống như một thứ nghệ thuật và sáng tạo. Trong những năm này việc giáo dục nhấn mạnh việc phát triển cuộc sống tình cảm, cảm xúc nghệ thuật của đứa trẻ thông qua những cách biểu hiện và thị giác khác nhau đối với nghệ thuật. Tìm mua: Phương Pháp Giáo Dục Waldorf Steiner TiKi Lazada Shopee -Trong quá trình trưởng thành, tầm quan trọng trong sự phát triển hiểu biết trí óc và lý tưởng đạo đức (ví dụ như trách nhiệm xã hội) có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển khả năng suy nghĩ trừ tượng, ý kiến, và các khái niệm Trường học Waldorf cũng có những nguyên tác giống như nhiều trường học khác nhưng bên cạnh đó nó cũng có những phương pháp riêng trong việc giảng dạy của mình. Đặc biệt những trường học dạy theo phương pháp Waldorf được tài trợ bởi chính phủ có thể bị đòi hỏi tuân theo một chương trình hợp nhất trong giảng dạy 1.1 Giai đoan từ lúc sinh ra đến lúc đi nhà trẻ (6-7) tuổi. Trường học Waldorf đặt vấn đề học từ giai đoạn thời thơ ấu thông qua sự bắt chước và ví dụ. Trẻ được học trong một môi trường lớp học giống như ở nhà, mà ở đó các cả thiết bị được làm từ tự nhiên. Một môi trường như thế theo lý thuyết giáo dục của Waldorf là tốt cho sự phát triển về thể chất, cảm xúc, cũng như trí óc của đứa trẻ. Những trò chơi ngoài trời cũng được áp dụng một cách rộng rãi trong trường học với mục đích là để cung cấp cho đứa trẻ những sự trải nghiệm của tự nhiên, thời tiết và mùa trong năm. Trong những ngôi trường Waldorf thì việc phát triển khả năng ngôn ngữ của trẻ là thông qua những bài hát, bài thơ hay trò chơi vận động. Những điều này bao gồm cả thời gian kể chuyện hàng ngày của giáo viên. Dụng cụ đồ chơi được làm từ những nguồn tụ nhiên có thể biến đổi cho những mục đích khác nhau. Những con búp bê của trường Waldorf thường được làm một cách đơn giản để trẻ có thể sử dụng và củng cố khả năng sáng tạo cũng như trí tưởng tượng của nó. Trường học Waldorf không khuyến khích nhà trẻ và học sinh các lớp tiểu học sử dụng những thiết bị điện tử như là tivi, máy tính hay băng đĩa nhạc vì họ tin rằng những điều này là không có lợi cho sự phát triển của đứa trẻ trong những năm đầu này. Sự giáo dục cũng nhấn mạnh những trải nghiệm sớm cho trẻ thông qua những hoạt động hàng ngày trong cuộc sống bao gồm lễ hội.. 1.2. Giáo dục phổ thông từ 6/7- 14 tuổi. Trong những ngôi trường Waldorf thì trẻ bắt đầu học tiểu học khi gần 7 tuổi hoặc được 7 tuổi. Trường tiểu học tập trung vào một chương trình giảng dạy dựa vào nghệ thuật để phát triển trí óc, nó bao gồm những môn nghệ thuật thuộc về thị giác, kịch, các môn di chuyển nghệ thuật, âm nhạc với các dụng cụ hoặc là giọng hát [13]. Trong những năm tiểu học trẻ thường được học 2 ngoại ngữ. Xuyên suốt những năm tiểu học, những khái niệm đầu tiên được giới thiệu thông qua những câu chuyện hay hình ảnh, những giới thiệu về giáo dục được kết hợp cùng với những tác phẩm nghệ thuật hay âm nhạc. Ở đây có sự phụ thuộc rất nhỏ vào các quyển sách chuẩn, thay vào đó mỗi đứa trẻ có điều kiện để phát huy tính tự sáng tạo Một ngày học thường được bắt đầu bằng một tiếng rưỡi tới 2 tiếng học lý thuyết về một đề tài, mà đề tài này thường được kéo dài trong một khoảng thời gian (1 tháng rưỡi đến 2 tháng. Một điều đặc biệt của trường Waldorf là mỗi giáo viên sẽ theo một lớp trong suốt những năm tiểu học để dạy những kiến thức cơ bản nhất [14]. Giáo viên của trường Waldorf sử dụng khái niệm của 4 tính khí để giúp cho việc phân tích, hiểu, liên kết với cách cư xử cũng như tính cách của đứa trẻ dưới sự dạy dỗ của họ. Bốn tính cách: nóng giận, phớt lờ (lạnh lùng), sầu muộn và lạc quan được coi như đặc trưng cho bốn tính cách của con người và mỗi bản tính có phương thức riêng để trao đổi và liên lạc với thế giới bên ngoài. Việc giáo dục của Waldorf cho phép sự khác nhau dựa trên mỗi cá nhân trong việc học, với sự mong đợi rằng một đứa trẻ sẽ nắm chặt được một khái niệm hay đạt được một kỹ năng khi mà nó đã sẵn sàng. Ở đây yếu tố hợp tác là được đề cao hơn yếu tố cạnh tranh. Phương pháp giáo dục này cũng đề cao việc mở rộng giáo dục thể chất, thể thao đồng đội hay cạnh tranh ở những lớp cao hơn. 1.3. Giáo dục trung học Hầu hết các trường Waldorf, học sinh học trung học khi bước sang tuổi 14. Ở đây mỗi môn học sẽ có một giáo viên chuyên ngành về môn đó giảng dạy. Việc giáo dục bây giờ tập trung hơn vào các môn khoa học, nhưng học sinh vẫn có thơi gian để tham gia vào các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, âm nhạc và học nghề. Học sinh được khuyến khích phát triển lối suy nghĩ riêng và sáng tạo của riêng mình. Chương trình giảng dạy được tổ chức để giúp sinh viên phát triển một giác quan về năng lực, trách nhiệm và mục đích, để nâng cao một sự hiểu biết về nguyên tắc đạo đức, và để xây dựng tính cách có trách nhiệm xã hội.Độc giả có thể tìm mua ấn phẩm tại các nhà sách hoặc tham khảo bản ebook Phương Pháp Giáo Dục Waldorf Steiner PDF của tác giả Rudolf Steiner nếu chưa có điều kiện.Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.
Phương Pháp Giáo Dục Waldorf Steiner (Rudolf Steiner)
Việc học ở đây sử dụng nhiều phương pháp suy nghĩ, hay ít nhất nó là phương thức của những môn học khác nhau kết hợp với thực hành, nghệ thuật hay những yếu tố thuộc về nhận thức. Giáo dục Waldorf đặc biệt nhấn mạnh vai trò của trí tưởng tượng, phát triển suy nghĩ bao gồm những yếu tố sáng tạo cũng như phân tích. Mục đích của phương thức giáo dục này là cung cấp cho trẻ một nền tảng cơ bản cho sự phát triển đạo đức, thành một cá thể toàn vẹn và góp phần hoàn thiện số phận của nó. Nhà trường cũng như giáo viên có tự do nhất định trong việc đưa ra chương trình dạy học. Trường học Waldorf đầu tiên được thành lập vào năm 1919 cho con em những người công nhân làm việc trong nhà máy thuốc lá Waldorf-Astoria ở Stuttgart (Đức). Đến năm 2009 đã có khoảng 994 trường học Waldorf ở 60 quốc gia khác nhau trên thế giới và đến năm 2001 có khoảng 1400 nhà trẻ cũng như 120 viện nghiên cứu phương thức giáo dục đặc biệt này. Ngoài ra cũng có rất nhiều trường công và trường tư thục dựa trên mô hình trường Waldorf, những ý tưởng của Waldorf cũng được áp dụng ít hay nhiều trong việc mở rộng các mô hình trường học tại Mỹ ngày nay. 1. Giáo dục học và lý thuyết về sự phát triển của trẻ em Cấu trúc của phương thức giáo dục Waldorf dựa trên lý thuyết dạy học của Steiner về sự phát triển của trẻ em. Lý thuyết này miêu tả 3 quá trình phát triển chính của trẻ, mà mỗi quá trình đòi hỏi những phương pháp giáo dục riêng: Việc học từ thời thơ ấu chủ yếu dựa trên những điều trải qua, việc bắt chước và cảm giác. Việc giáo dục thời kỳ này đặc biệt nhấn mạnh việc học thông những hoạt động thức tế của trẻ. Việc học (giai đoạn trẻ từ 7-14 tuổi) được so sánh giống như một thứ nghệ thuật và sáng tạo. Trong những năm này việc giáo dục nhấn mạnh việc phát triển cuộc sống tình cảm, cảm xúc nghệ thuật của đứa trẻ thông qua những cách biểu hiện và thị giác khác nhau đối với nghệ thuật. Tìm mua: Phương Pháp Giáo Dục Waldorf Steiner TiKi Lazada Shopee -Trong quá trình trưởng thành, tầm quan trọng trong sự phát triển hiểu biết trí óc và lý tưởng đạo đức (ví dụ như trách nhiệm xã hội) có vai trò đặc biệt đối với sự phát triển khả năng suy nghĩ trừ tượng, ý kiến, và các khái niệm Trường học Waldorf cũng có những nguyên tác giống như nhiều trường học khác nhưng bên cạnh đó nó cũng có những phương pháp riêng trong việc giảng dạy của mình. Đặc biệt những trường học dạy theo phương pháp Waldorf được tài trợ bởi chính phủ có thể bị đòi hỏi tuân theo một chương trình hợp nhất trong giảng dạy 1.1 Giai đoan từ lúc sinh ra đến lúc đi nhà trẻ (6-7) tuổi. Trường học Waldorf đặt vấn đề học từ giai đoạn thời thơ ấu thông qua sự bắt chước và ví dụ. Trẻ được học trong một môi trường lớp học giống như ở nhà, mà ở đó các cả thiết bị được làm từ tự nhiên. Một môi trường như thế theo lý thuyết giáo dục của Waldorf là tốt cho sự phát triển về thể chất, cảm xúc, cũng như trí óc của đứa trẻ. Những trò chơi ngoài trời cũng được áp dụng một cách rộng rãi trong trường học với mục đích là để cung cấp cho đứa trẻ những sự trải nghiệm của tự nhiên, thời tiết và mùa trong năm. Trong những ngôi trường Waldorf thì việc phát triển khả năng ngôn ngữ của trẻ là thông qua những bài hát, bài thơ hay trò chơi vận động. Những điều này bao gồm cả thời gian kể chuyện hàng ngày của giáo viên. Dụng cụ đồ chơi được làm từ những nguồn tụ nhiên có thể biến đổi cho những mục đích khác nhau. Những con búp bê của trường Waldorf thường được làm một cách đơn giản để trẻ có thể sử dụng và củng cố khả năng sáng tạo cũng như trí tưởng tượng của nó. Trường học Waldorf không khuyến khích nhà trẻ và học sinh các lớp tiểu học sử dụng những thiết bị điện tử như là tivi, máy tính hay băng đĩa nhạc vì họ tin rằng những điều này là không có lợi cho sự phát triển của đứa trẻ trong những năm đầu này. Sự giáo dục cũng nhấn mạnh những trải nghiệm sớm cho trẻ thông qua những hoạt động hàng ngày trong cuộc sống bao gồm lễ hội.. 1.2. Giáo dục phổ thông từ 6/7- 14 tuổi. Trong những ngôi trường Waldorf thì trẻ bắt đầu học tiểu học khi gần 7 tuổi hoặc được 7 tuổi. Trường tiểu học tập trung vào một chương trình giảng dạy dựa vào nghệ thuật để phát triển trí óc, nó bao gồm những môn nghệ thuật thuộc về thị giác, kịch, các môn di chuyển nghệ thuật, âm nhạc với các dụng cụ hoặc là giọng hát [13]. Trong những năm tiểu học trẻ thường được học 2 ngoại ngữ. Xuyên suốt những năm tiểu học, những khái niệm đầu tiên được giới thiệu thông qua những câu chuyện hay hình ảnh, những giới thiệu về giáo dục được kết hợp cùng với những tác phẩm nghệ thuật hay âm nhạc. Ở đây có sự phụ thuộc rất nhỏ vào các quyển sách chuẩn, thay vào đó mỗi đứa trẻ có điều kiện để phát huy tính tự sáng tạo Một ngày học thường được bắt đầu bằng một tiếng rưỡi tới 2 tiếng học lý thuyết về một đề tài, mà đề tài này thường được kéo dài trong một khoảng thời gian (1 tháng rưỡi đến 2 tháng. Một điều đặc biệt của trường Waldorf là mỗi giáo viên sẽ theo một lớp trong suốt những năm tiểu học để dạy những kiến thức cơ bản nhất [14]. Giáo viên của trường Waldorf sử dụng khái niệm của 4 tính khí để giúp cho việc phân tích, hiểu, liên kết với cách cư xử cũng như tính cách của đứa trẻ dưới sự dạy dỗ của họ. Bốn tính cách: nóng giận, phớt lờ (lạnh lùng), sầu muộn và lạc quan được coi như đặc trưng cho bốn tính cách của con người và mỗi bản tính có phương thức riêng để trao đổi và liên lạc với thế giới bên ngoài. Việc giáo dục của Waldorf cho phép sự khác nhau dựa trên mỗi cá nhân trong việc học, với sự mong đợi rằng một đứa trẻ sẽ nắm chặt được một khái niệm hay đạt được một kỹ năng khi mà nó đã sẵn sàng. Ở đây yếu tố hợp tác là được đề cao hơn yếu tố cạnh tranh. Phương pháp giáo dục này cũng đề cao việc mở rộng giáo dục thể chất, thể thao đồng đội hay cạnh tranh ở những lớp cao hơn. 1.3. Giáo dục trung học Hầu hết các trường Waldorf, học sinh học trung học khi bước sang tuổi 14. Ở đây mỗi môn học sẽ có một giáo viên chuyên ngành về môn đó giảng dạy. Việc giáo dục bây giờ tập trung hơn vào các môn khoa học, nhưng học sinh vẫn có thơi gian để tham gia vào các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, âm nhạc và học nghề. Học sinh được khuyến khích phát triển lối suy nghĩ riêng và sáng tạo của riêng mình. Chương trình giảng dạy được tổ chức để giúp sinh viên phát triển một giác quan về năng lực, trách nhiệm và mục đích, để nâng cao một sự hiểu biết về nguyên tắc đạo đức, và để xây dựng tính cách có trách nhiệm xã hội.Độc giả có thể tìm mua ấn phẩm tại các nhà sách hoặc tham khảo bản ebook Phương Pháp Giáo Dục Waldorf Steiner PDF của tác giả Rudolf Steiner nếu chưa có điều kiện.Tất cả sách điện tử, ebook trên website đều có bản quyền thuộc về tác giả. Chúng tôi khuyến khích các bạn nếu có điều kiện, khả năng xin hãy mua sách giấy.