Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tuyển sinh 10 môn Toán năm 2020 2021 trường chuyên Lê Quý Đôn BR VT

Nội dung Đề tuyển sinh 10 môn Toán năm 2020 2021 trường chuyên Lê Quý Đôn BR VT Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh 10 môn Toán năm 2020-2021 trường chuyên Lê Quý Đôn BR VT Đề tuyển sinh 10 môn Toán năm 2020-2021 trường chuyên Lê Quý Đôn BR VT Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 môn Toán năm học 2020-2021 trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Bà Rịa - Vũng Tàu gồm có 01 trang với 05 bài toán tự luận, thời gian làm bài 150 phút, kỳ thi diễn ra vào ngày 15 tháng 07 năm 2020. Trích dẫn đề tuyển sinh 10 môn Toán năm 2020-2021 trường chuyên Lê Quý Đôn - BR VT: 1. Cho đa thức \( P(x) = (x - 2)(x + 4)(x^2 + ax - 8) + bx^2 \) với \( a \) và \( b \) là các số thực thỏa mãn \( a + b < 1 \). Chứng minh rằng phương trình \( P(x) = 0 \) có bốn nghiệm phân biệt. 2. Cho đường tròn (O) có đường kính AB. Từ điểm S thuộc tia đối của tia AB kẻ đến (O) hai tiếp tuyến SC và SD (C và D là hai tiếp điểm). Gọi H là giao điểm của đường kính AB và dây CD. Vẽ đường tròn (O) đi qua C và tiếp xúc với đường thẳng AB tại S. Hai đường tròn (O) và (O') cắt nhau tại điểm M khác C. a) Chứng minh tứ giác SMHD nội tiếp. b) Gọi K là hình chiếu vuông góc của C trên BD, I là giao điểm của BM và CK. Chứng minh HI song song với BD. c) Các đường thẳng SM và HM lần lượt cắt (O) tại các điểm L và T (L và T khác M). Chứng minh rằng tứ giác CDTL là hình vuông khi và chỉ khi \( MC^2 = MS \cdot MD \). 3. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và có trực tâm H. Gọi D, E, F lần lượt là chân ba đường cao kẻ từ A, B, C của tam giác ABC. Biết \( \left( \frac{AB}{HF} \right)^2 + \left( \frac{BC}{HD} \right)^2 + \left( \frac{CA}{HE} \right)^2 = 36 \), hãy chứng minh rằng tam giác ABC đều.

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề minh họa tuyển sinh lớp 10 môn Toán năm 2026 - 2027 sở GDĐT Đồng Tháp
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề minh họa kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Đồng Tháp. Đề thi có đáp án mã đề 102. I. HÌNH THỨC, THỜI GIAN 1. Hình thức đề thi: – Trắc nghiệm (50 câu), trắc nghiệm một lựa chọn. – Làm bài trên phiếu trả lời trắc nghiệm do hội đồng coi thi phát ra và chấm bằng máy. 2. Thời gian làm bài: 90 phút. II. NỘI DUNG VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI – Nội dung trong Chương trình GDPT 2018 do Bộ GDĐT ban hành. – Đề thi được ra theo thang điểm 10, gồm 50 câu. Các câu hỏi ở dạng thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn, cho 4 phương án chọn 1 phương án đúng. Mỗi câu trả lời đúng được 0,2 điểm. – Các chủ đề/nội dung trong đề thi phải bảo đảm đủ các loại thành phần của năng lực và theo mức độ tư duy được quy định trong Chương trình GDPT 2018 với tỉ lệ: 40% biết, 30% hiểu, 30% vận dụng. – Phạm vi kiến thức: Nội dung câu hỏi sẽ tập trung chủ yếu vào các chủ đề sau: Số và Đại số: 1 Phương trình và hệ phương trình: Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn; Phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn. 2 Hàm số y = ax2 (a khác 0). Phương trình bậc hai một ẩn: Hàm số và đồ thị hàm số y = ax2 (a khác 0); Phương trình bậc hai một ẩn; Định lí Viète. 3 Bất đẳng thức bất phương trình bậc nhất một ẩn: Bất đẳng thức; Bất phương trình bậc nhất một ẩn. 4 Căn thức: Căn bậc hai và căn bậc ba của số thực; căn thức bậc hai và căn thức bậc ba của biểu thức đại số. Hình học và đo lường: 5 Hệ thức lượng trong tam giác vuông: Tỉ số lượng giác của góc nhọn; một số hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông. 6 Đường tròn: Đường tròn. Vị trí tương đối của hai đường tròn; Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn. Tiếp tuyến của đường tròn; Góc ở tâm, góc nội tiếp; Hình quạt tròn và hình vành khuyên. 7 Tứ giác nội tiếp. Đa giác đều: Đường tròn ngoại tiếp tam giác. Đường tròn nội tiếp tam giác; Tứ giác nội tiếp; Đa giác đều – Phép quay. 8 Các hình khối trong thực tiễn: Hình trụ; Hình nón; Hình cầu. Một số yếu tố thống kê và xác suất: 9 Một số yếu tố thống kê: Bảng tần số và biểu đồ tần số; Bảng tần số tương đối và biểu đồ tần số tương đối; Biểu diễn số liệu ghép nhóm. 10 Một số yếu tố xác suất: Không gian mẫu và biến cố; Xác suất của biến cố.
Đề thi thử Toán vào lớp 10 năm 2026 - 2027 trường THPT Chu Văn An - Thái Nguyên
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi thử môn Toán tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 – 2027 trường THPT Chu Văn An, tỉnh Thái Nguyên. Đề thi gồm 01 trang, hình thức tự luận với 07 bài toán, thời gian làm bài 90 phút, có đáp án chi tiết và hướng dẫn chấm điểm. Trích dẫn Đề thi thử Toán vào lớp 10 năm 2026 – 2027 trường THPT Chu Văn An – Thái Nguyên : + Tại hai địa điểm A và B cách nhau 200km, một ô tô xuất phát từ A đi về B với vận tốc 60km/h. Sau đó 30 phút, một xe máy xuất phát từ B đi về A với vận tốc 50km/h. Gọi d (km) là khoảng cách giữa hai xe sau khi ô tô đi được x (h). a) Viết công thức tính d theo x. b) Hỏi sau bao lâu kể từ lúc bắt đầu di chuyển thì 2 xe gặp nhau (làm tròn đến giờ)? + Một họa tiết trang trí có dạng hình tròn bán kính 4 dm được chia thành nhiều hình quạt tròn (hình vẽ), mỗi hình quạt có góc ở tâm là 7,5°. Diện tích của mỗi hình quạt đó là bao nhiêu decimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? + Ca nô dù bay là một trò chơi thể thao mạo hiểm được ưa chuộng, trong đó người chơi được đeo dù và được ca nô kéo bay lên để thưởng ngoạn cảnh biển từ trên cao (xem hình vẽ). Giả sử độ dài của dây kéo là AC và góc tạo bởi dây kéo và phương nằm ngang ACB = 25°. Hỏi người chơi muốn bay cao 75m thì dây kéo phải dài bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Thọ Lộc - Hà Nội
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề thi thử tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Thọ Lộc, xã Phúc Thọ, thành phố Hà Nội. Kỳ thi được diễn ra vào tháng 01 năm 2026. Trích dẫn Đề thi thử vào lớp 10 môn Toán lần 2 năm 2026 trường THCS Thọ Lộc – Hà Nội : + Khảo sát 200 học sinh khối 6 của một trường THCS về thời gian sử dụng điện thoại di động trung bình mỗi ngày (đơn vị: phút). Kết quả thể hiện ở biểu đồ sau: a) Hãy chỉ ra thời gian sử dụng điện thoại di động trung bình trong một ngày phổ biến nhất. b) Theo khuyến cáo, trẻ em dưới 13 tuổi chỉ nên sử dụng điện thoại từ 1 đến 2 giờ mỗi ngày để đảm bảo cho sức khoẻ. Hãy tính xem theo biểu đồ trên, số học sinh khối 6 sử dụng điện thoại đúng theo khuyến cáo chiếm bao nhiêu %? + Trong cuộc thi “Đố vui để học”, mỗi thí sinh phải trả lời 12 câu hỏi của ban tổ chức. Mỗi câu hỏi gồm bốn phương án, trong đó chỉ có một phương án đúng. Với mỗi câu hỏi, nếu trả lời đúng được cộng 5 điểm, trả lời sai bị trừ 2 điểm. Khi bắt đầu cuộc thi, mỗi thí sinh có sẵn 20 điểm. Thí sinh nào đạt từ 50 điểm trở lên sẽ được vào vòng thi tiếp theo. Hỏi thí sinh phải trả lời đúng ít nhất bao nhiêu câu thì được vào vòng tiếp theo? + Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. Hỏi diện tích nhỏ nhất có thể giăng khu nuôi cá riêng là bao nhiêu, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12m (hình vẽ bên).
Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Toán (chuyên) năm 2026 - 2027 sở GDĐT Ninh Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh đề tham khảo kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán (chuyên) năm học 2026 – 2027 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Ninh Bình. CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT MÔN TOÁN – ĐỀ THI CHUYÊN (Ban hành kèm theo Công văn số 1229/SGDĐT-QLCL ngày 20/10/2025 của Sở GDĐT Ninh Bình): I. Quy định chung 1. Thời gian làm bài: 150 phút. 2. Hình thức thi: Tự luận. 3. Điểm toàn bài: 10,0 điểm. 4. Phạm vi kiến thức: Nội dung kiến thức của đề thi nằm trong chương trình môn Toán cấp THCS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9. 5. Lưu ý: – Câu hỏi ứng dụng giải quyết vấn đề thực tiễn chiếm khoảng 1,0 điểm. – Thí sinh được sử dụng kiến thức sau đây mà không phải chứng minh: Quan hệ giữa cạnh và đường cao trong tam giác vuông; bất đẳng AM-GM, Cauchy-Schwarz. 6. Cấp độ nhận thức: Thông hiểu khoảng 40%; Vận dụng khoảng 40%; Vận dụng cao khoảng 20%. II. Cấu trúc đề thi 1 Biểu thức đại số và các vấn đề liên quan: – Rút gọn biểu thức và các hệ thức liên quan. – Đa thức và các vấn đề liên quan. 2 Phương trình, hệ phương trình: – Phương trình, hệ phương trình đại số. – Các bài toán liên quan thực tế. 3 Hình học phẳng: – Chứng minh đồng quy, thẳng hàng, vuông góc, song song. – Bài toán liên quan đến tam giác, tứ giác, đường tròn. – Bài toán về đẳng thức, bất đẳng thức, giá trị biểu thức hình học. 4 Số học: – Các vấn đề về số nguyên, nghiệm nguyên của phương trình. – Tính chất chia hết trên tập số nguyên. – Đồng dư, định lý Fermat nhỏ. 5 Tổ hợp: bài toán suy luận logic. 6 Bất đẳng thức, giá trị lớn nhất, nhỏ nhất. Bài toán tìm GTLN, GTNN có liên quan thực tế.