Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học kỳ 1 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Yên Mô B - Ninh Bình

giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra chất lượng cuối học kỳ 1 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Yên Mô B, tỉnh Ninh Bình; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm + 30% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian giao đề). Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán 10 năm 2022 – 2023 trường THPT Yên Mô B – Ninh Bình : + Một kĩ sư thiết kế đường dây điện từ vị trí A đến vị B và từ vị trí B đến vị trí C trên cù lao (như hình bên). Tiền công thiết kế mỗi ki-lô-mét đường dây từ A đến B là 2 triệu đồng, mỗi ki-lô-mét đường dây từ B đến C là 5 triệu đồng. Biết AH km CH km 15 3 và tổng tiền công thiết kế là 47 triệu đồng. Tính tổng số kilô-mét đường dây điện đã thiết kế? + Trong dịp Tết năm nay, một cửa hàng bánh kẹo dự định kinh doanh bánh thương hiệu X với hai loại bánh kí hiệu là loại I (cao cấp), loại II (bình dân). Số vốn để nhập không vượt quá 80 triệu đồng. Giá nhập vào và dự kiến bán ra như sau: Giá Bánh loại I Bánh loại II Giá mua vào 200 nghìn đồng/1 hộp 100 nghìn đồng/1 hộp Giá bán ra 240 nghìn đồng/1 hộp 125 nghìn đồng/1 hộp Cửa hàng khảo sát được tổng nhu cầu của thị trường sẽ̉ không vượt quá 500 hộp cả hai loại bánh. Nếu bán hết số hàng sẽ nhập, số tiền lãi lớn nhất mà cửa hàng có thể thu được là A. 16 triệu đồng. B. 17 triệu đồng. C. 18 triệu đồng. D. 20 triệu đồng. + Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn An đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí C trên đảo là 0 75 . Sau đó di chuyển dọc bờ biển đến vị trí B cách A một khoảng 1 ki-lô-mét và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí C đã chọn là 0 80 (hình vẽ tham khảo). Khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển tính theo đơn vị mét, gần nhất với giá trị nào sau đây?

Nguồn: toanmath.com

Đọc Sách

Đề ôn tập học kì 1 Toán 10 năm 2022 - 2023 trường THPT Việt Đức - Hà Nội
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 tuyển tập 03 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 10 năm học 2022 – 2023 trường THPT Việt Đức, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; các đề được biên soạn theo hình thức 50% trắc nghiệm + 50% tự luận, thời gian làm bài 90 phút. 1. Giới hạn chương trình: Đến hết bài: Hàm số bậc hai (chương 6). 2. Cấu trúc đề: 50 % TN – 50 % TL. A. Phần trắc nghiệm. 1 Hệ thức lượng trong tam giác 2. 2 Số gần đúng và sai số 2. 3 Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm, đo độ phân tán 4. 4 Hàm số – Hàm số bậc hai 6. 5 Các khái niệm mở đầu về vectơ 2. 6 Tổng, hiệu của hai vectơ. Tích vectơ với một số 4. 7 Vectơ trong mặt phẳng tọa độ 3. 8 Tích vô hướng của hai vectơ 2. B. Phần tự luận. – Hệ thức lượng trong tam giác – Bài toán thống kê. – Bài toán về hàm số bậc hai – Bài toán về vectơ.
Đề minh họa cuối kỳ 1 Toán 10 (KNTTVCS) năm 2022 - 2023 THPT Hướng Hóa - Quảng Trị
giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề minh họa kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán 10 (Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống) năm học 2022 – 2023 trường THPT Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị; đề thi được biên soạn theo cấu trúc 50% trắc nghiệm + 50% tự luận, thời gian làm bài 90 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn Đề minh họa cuối kỳ 1 Toán 10 (KNTTVCS) năm 2022 – 2023 THPT Hướng Hóa – Quảng Trị : + Để kéo đường dây điện băng qua một cái hồ hình chữ nhật ABCD với độ dài AB  140m AD  50 m. Người ta dự định làm 5 cột điện liên tiếp thẳng hàng và cách đều nhau. Cột thứ nhất nằm trên bờ AB và cách đỉnh A một khoảng bằng 10 m. Cột thứ năm nằm trên bờ CD và cách đỉnh C một khoảng bằng 30 m. Tính khoảng cách từ cột thứ tư đến bờ AD. + Điểm trung bình cuối kì I một số môn học của bạn Thu là 5; 6; 3; 8; 7; 9; 4. Nếu bạn Thu được cộng thêm 0,5 điểm chuyên cần vào mỗi môn học thì số đặc trưng nào sau đây của mẫu số liệu không đổi? A. Số trung bình. B. Trung vị. C. Mốt. D. Khoảng tứ phân vị. + Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện có tần số bé nhất. B. Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện bé nhất. C. Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện lớn nhất. D. Mốt của mẫu số liệu là giá trị xuất hiện có tần số lớn nhất.
10 đề ôn tập cuối học kì 1 Toán 10 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống (70% TN + 30% TL)
Tài liệu gồm 159 trang, tuyển tập 10 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 10 theo chương trình SGK Toán 10 Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống; các đề được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm + 30% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG MÔN TOÁN LỚP 10 : 1. Mệnh đề và tập hợp. 1.1 Mệnh đề. 1.2. Các phép toán trên tập hợp. 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình. 2.1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. 2.2. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. 3. Hệ thức lương trong tam giác. 4.1. Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800. 4.2. Định lý cosin và định lý sin. 4.3 Giải tam giác và ứng dụng thực tế. 4. Vectơ. 5.1. Khái niệm vectơ. 5.2. Tổng hiệu của hai vectơ. 5.3. Tích của một số với một vectơ. 5.4 Vectơ trong mặt phẳng tọa độ. 5.5. Tích vô hướng của hai vectơ. 5. Thống kê. 6.1. Số gần đúng và sai số. 6.2. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu. 6.3 Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu. Lưu ý : – Trắc nghiệm: + Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. + Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. + Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,20 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận. – Tự luận: + Hai câu vận dụng mỗi câu 1,0 điểm ta chọn ở 1* sao cho 1 câu Đại Số và 1 câu Hình học. + Hai câu vận dụng cao mỗi câu 0,5 điểm ta chọn ở 1** sao cho 1 câu Đại Số và 1 câu Hình học. Các câu tự luận quý thầy cô ưu tiên các bài toán ứng dụng thực tế trong phạm vi của nội dung.
10 đề ôn tập cuối học kì 1 Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo (70% TN + 30% TL)
Tài liệu gồm 172 trang, tuyển tập 10 đề ôn tập kiểm tra cuối học kì 1 môn Toán 10 theo chương trình SGK Toán 10 Chân Trời Sáng Tạo; các đề được biên soạn theo cấu trúc 70% trắc nghiệm + 30% tự luận (theo điểm số), phần trắc nghiệm gồm 35 câu, phần tự luận gồm 04 câu, thời gian làm bài 90 phút, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN TOÁN LỚP 10 : 1. Mệnh đề và tập hợp. Mệnh đề. Tập hợp. Các phép toán trên tập hợp. 2. Bất phương trình và hệ bất phương trình. 2.1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn. 2.2. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn. 3. Hàm số bậc hai và đồ thị. 3.1. Hàm số và đồ thị. 3.2. Hàm số bậc hai. 4. Hệ thức lượng trong tam giác. 4.1. Giá trị lượng giác của một góc từ 00 đến 1800. 4.2. Định lý cosin và định lý sin. 4.3 Giải tam giác và ứng dụng thực tế. 5. Vectơ. 5.1. Khái niệm vectơ. 5.2. Tổng hiệu của hai vectơ. 5.3. Tích của một số với một vectơ. 5.2. Tích vô hướng của hai vectơ. 6. Thống kê. 6.1 Số gần đúng. Sai số. 6.1. Các số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu. 6.2. Các số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu. Lưu ý : – Trắc nghiệm: + Các câu hỏi ở cấp độ nhận biết và thông hiểu là các câu hỏi trắc nghiệm khách quan 4 lựa chọn, trong đó có duy nhất 1 lựa chọn đúng. + Các câu hỏi ở cấp độ vận dụng và vận dụng cao là các câu hỏi tự luận. + Số điểm tính cho 1 câu trắc nghiệm là 0,20 điểm/câu; số điểm của câu tự luận được quy định trong hướng dẫn chấm nhưng phải tương ứng với tỉ lệ điểm được quy định trong ma trận. – Tự luận: + Hai câu vận dụng mỗi câu 1,0 điểm ta chọn ở 1* sao cho 1 câu Đại Số và 1 câu Hình học. + Hai câu vận dụng cao mỗi câu 0,5 điểm ta chọn ở 1** sao cho 1 câu Đại Số và 1 câu Hình học.