Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THPT Yên Mô B Ninh Bình

Nội dung Đề học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2023 2024 trường THPT Yên Mô B Ninh Bình Bản PDF Sytu giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 10 đề kiểm tra cuối học kỳ 1 môn Toán lớp 10 năm học 2023 – 2024 trường THPT Yên Mô B, tỉnh Ninh Bình; đề thi có đáp án và thang điểm. Trích dẫn Đề học kỳ 1 Toán lớp 10 năm 2023 – 2024 trường THPT Yên Mô B – Ninh Bình : + Để đánh giá thể trạng (gầy, bình thường, thừa cân) của một người, người ta thường dùng chỉ số BMI (Body Mass Index). Chỉ số BMI được tính dựa trên chiều cao và cân nặng theo công thức sau: 2 kg/m BMI. Đối với người trưởng thành, chỉ số này cho đánh giá như sau: Phân loại BMI 2 kg/m Cân nặng thấp (gầy) 18,5 Bình thường 18,5 24,9 Thừa cân 25 Tiền béo phì 25 29,9 Béo phì độ I 30 34,9 Béo phì độ II 35 39,9 Béo phì độ III 40. Bạn Ngọc Khánh là người trưởng thành đang cần xác định thể trạng của mình. Biết Ngọc Khánh cao 1,65 m và cân nặng 76 kg. Phân loại theo chỉ số BMI của Ngọc Khánh là A. Tiền béo phì. B. Béo phì độ II. C. Béo phì độ III. D. Béo phì độ I. + Giá cước của Vinasun Taxi (loại 7 chỗ) được cho trong bảng dưới đây (đã bao gồm thuế VAT): Nếu khách hàng lên xe từ Hà Nội đi tới Bắc Ninh (cung đường 36km), thì giá cước phải chi trả là: 11.000 + (30 – 0.5)*17.600 + (36 – 30)*14.500 = 617.200 (đồng). Một gia đình gồm 6 người muốn đi từ sân bay Sao Vàng, Thanh Hóa về Yên Mô, Ninh Bình (cung đường 85 km) thì phải chi trả bao nhiêu tiền? + Một miếng nhôm có bề ngang 32 cm được uốn cong tạo thành máng dẫn nước bằng chia miếng nhôm thành 3 phần rồi gấp 2 bên lại theo một góc vuông (như hình dưới đây). Tìm diện tích mặt ngang lớn nhất của máng nhôm để có thể cho nước đi qua nhiều nhất?

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Hoàng Văn Thụ Hòa Bình
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Hoàng Văn Thụ Hòa Bình Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường chuyên Hoàng Văn Thụ – Hòa Bình mã đề 123 gồm 05 trang với 35 câu trắc nghiệm và 03 câu tự luận, thời gian làm bài 90 phút, đề nhằm kiểm tra chất lượng môn Toán lớp 10 cuối học kỳ 1 của các lớp 10 Toán, 10 Lý, 10 Hóa, 10 Sinh, 10 Tin, 10 Anh 1, 10 Anh 2, 10 Nga, 10 Pháp, 10 Trung, 10 CLC TN, 10 TN Tự nhiên, 10 TN Xã hội, đề thi có đáp án phần trắc nghiệm và lời giải chi tiết phần tự luận. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường chuyên Hoàng Văn Thụ – Hòa Bình : + Cho hai hàm số y = x + 1 và y = x^2 – x – 2 có đồ thị lần lượt là d và (P). a) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số (vẽ trên cùng một hệ tọa độ ). b) Biết rằng d cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B. Tính diện tích tam giác OAB (với O là gốc hệ trục tọa độ). + Tập xác định D và tính chẵn lẻ của hàm số y = x^3 + 5x là? A. D = R, hàm số chẵn. B. D = R\{0}, hàm số lẻ. C. D = R, hàm số không chẵn không lẻ. D. D = R, hàm số lẻ. [ads] + Cho hàm số y = 2x^2 + 4x – 1. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. Hàm số đồng biến trên (-∞;1) và nghịch biến trên (1;+∞). B. Hàm số đồng biến trên (-1;+∞) và nghịch biến trên (-∞;-1). C. Hàm số nghịch biến trên (-1;+∞) và đồng biến trên (-∞;-1). D. Hàm số nghịch biến trên (-∞;1) và đồng biến trên (1;+∞).
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 trường THPT Nguyễn Hiền Đà Nẵng
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 trường THPT Nguyễn Hiền Đà Nẵng Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm học 2018 – 2019 trường THPT Nguyễn Hiền – Đà Nẵng có mã đề chính thức T10-01 gồm 02 trang, đề được biên soạn theo hình thức kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận theo tỉ lệ điểm 4 – 6, trong đó phần trắc nghiệm gồm 20 câu và phần tự luận gồm 2 câu, thời gian để học sinh hoàn thành bài thi là 90 phút (không tính khoảng thời gian giám thị coi thi phát đề), đề thi có đáp án và lời giải chi tiết mã đề 01, 02, 03, 04. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm học 2018 – 2019 trường THPT Nguyễn Hiền – Đà Nẵng : + Cho X là tập hợp các số nguyên tố nhỏ hơn 9, Y là tập hợp các số nguyên dương chẵn nhỏ hơn 10, K là tập hợp các ước nguyên dương của 12. Tập hợp X ∪ (Y ∩ K) được viết dưới dạng liệt kê phần tử là? + Cho tam giác ABC và điểm M sao cho MA – MB – MC = 0. Mệnh đề nào sau đây đúng? A. ABCM là hình bình hành. B. ABMC là hình bình hành. C. BAMC là hình bình hành. D. AMBC là hình bình hành. [ads] + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC với A(−3;6), B(1;2), C(3;4). a) Tìm tọa độ của I là trung điểm đoạn thẳng BC và tính tích vô hướng OA.(OB + OC). b) Tính (giá trị đúng) diện tích của hình tròn ngoại tiếp tam giác ABC. File WORD (dành cho quý thầy, cô):
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 sở GD và ĐT Quảng Nam
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm học 2018 2019 sở GD và ĐT Quảng Nam Bản PDF Nhằm giúp các em học sinh khối 10 có thêm đề thi ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ 1 môn Toán lớp 10,
Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn Bình Định
Nội dung Đề thi học kì 1 (HK1) lớp 10 môn Toán năm 2018 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn Bình Định Bản PDF Đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định mã đề 132 gồm 03 trang với 34 câu trắc nghiệm và 04 câu tự luận, học sinh có 90 phút để làm bài thi, kỳ thi được diễn ra tại trường vào ngày 26 tháng 12 năm 2018 nhằm kiểm tra lại các chủ đề kiến thức Toán lớp 10 mà học sinh đã được học trong học kỳ 1 vừa qua của năm 2018 – 2019, đề thi có đáp án và lời giải chi tiết. Trích dẫn đề thi HK1 Toán lớp 10 năm 2018 – 2019 trường chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định : + Cho phương trình √(x + 1) = x – 1 (1). Hãy chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau đây: A. Phương trình (1) có tập xác định là [1;+∞). B. Phương trình (1) tương đương với phương trình x + 1 = (x – 1)^2. C. Tập xác định của phương trình (1) chứa đoạn [-1;1]. D. Phương trình (1) vô nghiệm. [ads] + Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho 3 điểm A(1;2), B(-2;1), C(3;1). a) Chứng minh rằng A, B, C là 3 đỉnh của một tam giác. Tìm tọa độ điểm D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành. b) Tìm tọa độ điểm M để tam giác MAB vuông cân tại M. + Cho tam giác ABC có AB = 3, BC = √7, CA = 5. Gọi ma, mb, mc lần lượt là độ dài các đường trung tuyến đi qua các đỉnh A, B, C của tam giác. Khi đó ma^2 + mb^2 + mc^2 bằng? File WORD (dành cho quý thầy, cô):