Liên hệ: 0912 699 269  Đăng nhập  Đăng ký

Đề tuyển sinh vào môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Lào Cai

Nội dung Đề tuyển sinh vào môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Lào Cai Bản PDF - Nội dung bài viết Đề tuyển sinh vào môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Lào Cai Đề tuyển sinh vào môn Toán năm 2023 2024 sở GD ĐT Lào Cai Chào quý thầy cô và các em học sinh! Sytu xin giới thiệu đến các bạn đề chính thức cho kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2023 – 2024 của sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lào Cai. Kỳ thi sẽ diễn ra vào ngày 03/06/2023. Dưới đây là một vài ví dụ trong đề thi: 1. Một cửa hàng nhập 10 sản phẩm gồm hai loại A và B về bán. Biết mỗi sản phẩm loại A nặng 9kg, mỗi sản phẩm loại B nặng 10kg và tổng khối lượng của tất cả các sản phẩm là 95kg. Hỏi cửa hàng đã nhập bao nhiêu sản phẩm mỗi loại? 2. Cho tam giác ABC vuông ở A, có đường cao AH. Biết góc ABC = 60°, độ dài BC = 40cm. a) Tính độ dài cạnh AB. b) Gọi điểm K thuộc đoạn thẳng AC sao cho HK vuông góc với AC. Tính độ dài đoạn HK. 3. Cho tam giác ABC có ba góc nhọn (BA < BC) và nội tiếp đường tròn tâm O. Hai tiếp tuyến của đường tròn (O) tại A và C cắt nhau tại I. Tia BI cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là D. a) Chứng minh rằng tứ giác OAIC nội tiếp. b) Chứng minh IC2 = IB.ID. c) Gọi M là trung điểm của BD. Tia CM cắt đường tròn (O) tại điểm thứ hai là E. Chứng minh rằng: MO vuông góc AE. Các em học sinh hãy cố gắng làm bài thật tốt để chinh phục kỳ thi sắp tới. Chúc quý thầy cô và các em thành công!

Nguồn: sytu.vn

Đọc Sách

Đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) 2022 - 2023 sở GDĐT Gia Lai
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Gia Lai; kỳ thi được diễn ra vào sáng thứ Sáu ngày 10 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 chuyên môn Toán (chuyên) 2022 – 2023 sở GD&ĐT Gia Lai : + Tìm một đa thức bậc ba P(x) với hệ số nguyên nhận x là một nghiệm và P(1) = -6. + Tìm tất cả các số nguyên x, y thỏa mãn: x2y2 – 2x2y + 3×2 + 4xy – 4x + 2y2 – 4y – 1 = 0. + Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O), kẻ ba đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H, lấy điểm M trên cung nhỏ BC (M khác B và C). Gọi P là điểm đối xứng với M qua AB. a) Chứng minh: APB = ACB và tứ giác AHBP nội tiếp một đường tròn. b) Chứng minh H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác FDE. c) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức T.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Yên Bái
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 Trung học Phổ thông môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái; đề thi mã đề 008 gồm 04 trang với 50 câu hỏi và bài toán hình thức trắc nghiệm, thời gian học sinh làm bài thi là 90 phút (không kể thời gian phát đề); kỳ thi được diễn ra vào ngày 07 tháng 06 năm 2022. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Yên Bái : + Cho đường tròn (O) đường kính AB = 2/3cm và C là điểm chính giữa của cung AB. Cung AmB có tâm C và bán kính CA (hình vẽ). Diện tích phần gạch chéo bằng? + Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta dùng một dụng cụ quan sát đỉnh C của ngọn núi (hình vẽ). Biết rằng chiều cao AB của tòa nhà là 70m, phương nhìn AC tạo với phương ngang góc 30°, phương nhìn BC tạo với phương ngang góc 15°30′. Ngọn núi đó có chiều cao so với mặt đất gần với kết quả nào sau đây nhất? + Cho hình bình hành ABCD (A > 90°). Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của C lên AD, DB và AB. Biết MN = 5 và NP = 4. Độ dài đoạn CN gần với kết quả nào sau đây nhất?
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 - 2023 sở GDĐT Thái Bình
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT môn Toán năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình. Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Thái Bình : + Cho hệ phương trình với m là tham số. Giải hệ phương trình với m = 1. 2) Chứng minh rằng với mọi giá trị của m thì hệ phương trình luôn có nghiệm duy nhất (x;y). Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: S = x + y. + Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = x + 2. 1) Tìm toạ độ hai giao điểm A và B của (d) với (P). 2) Gọi (c) là đường thẳng đi qua điểm C(-1;4) và song song với đường thẳng (d). Viết phương trình đường thẳng (c). + Từ điểm M nằm ngoài đường tròn (O;R) kẻ tiếp tuyến MA (A là tiếp điểm) và cát tuyến MBC không đi qua tâm O (điểm B nằm giữa hai điểm M và C). Gọi H là trung điểm BC. Đường thẳng OH cắt đường tròn (O;R) tại hai điểm N và K (trong đó điểm K thuộc cung BAC). Gọi D là giao điểm của AN và BC. a) Chứng minh tứ giác AKHD là tứ giác nội tiếp. b) Chứng minh: NAB = NBD và NB2 = NA.ND. c) Chứng minh rằng khi đường tròn (O;R) và điểm M cố định đồng thời cát tuyến MBC thay đổi thì điểm D nằm trên một đường tròn cố định.
Đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán (chung) năm 2022 - 2023 sở GDĐT Bến Tre
THCS. giới thiệu đến quý thầy, cô giáo và các em học sinh lớp 9 đề thi chính thức kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập môn Toán (chung) năm học 2022 – 2023 sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bến Tre; đề thi được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm khách quan kết hợp với tự luận, phần trắc nghiệm gồm 20 câu, chiếm 04 điểm, phần tự luận gồm 07 câu, chiếm 06 điểm, thời gian làm bài 120 phút (không kể thời gian phát đề). Trích dẫn đề tuyển sinh lớp 10 THPT môn Toán (chung) năm 2022 – 2023 sở GD&ĐT Bến Tre : + Một người mua hai loại hàng và phải trả tổng cộng 4,35 triệu đồng, kể cả thuế giá trị gia tăng (VAT) với mức 10% đối với loại hàng thứ nhất và 8% đối với loại hàng thứ hai. Nếu thuế VAT là 9% đối với cả hai loại hàng thì người đó phải trả tổng cộng 4,36 triệu đồng. Hỏi nếu chưa kể thuế VAT thì người đó phải trả bao nhiêu tiền cho mỗi loại hàng? + Phương trình trùng phương (ẩn x) là phương trình có dạng A. ax2 + bx + c = 0, với a, b, c là các số thực. B. ax + b = 0, với a, b là các số thực. C. ax4 + bx2 + c = 0, với a, b, c là các số thực. D. ax4 + bx2 + c = 0, với a, b, c là các số thực và a 6= 0. + Cho đường tròn tâm O bán kính OA và đường tròn đường kính OA. Vị trí tương đối của hai đường tròn này là A. nằm ngoài nhau. B. cắt nhau. C. tiếp xúc trong. D. tiếp xúc ngoài.